Hướng dẫn cách sử dụng bàn phím laptop

Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn cách sử dụng bàn phím laptop giúp trang bị cho bạn những kỹ năng xử lý thành thạo máy tính, nhằm phục vụ hiệu quả cho công việc và nhu cầu của bản thân. 

Các phím thông dụng

Hãy cùng tìm hiểu về bàn phím máy tính qua các phím thông dụng cơ bản bao gồm: 

Phím ký tự: là những phím có ký tự chữ cái (a, b, c,…,z) và những ký tự đặc biệt khác (@, $, &..)

Phím dấu: gồm những phím có ký tự dấu (., :, “, ….) có thể dùng trực tiếp hoặc kết hợp với phím Shift.

Phím số: bao gồm những phím có ký tự số Ả rập (1, 2, 3, …, 0) 

ob_3d2bd9_touchpad

Các phím chức năng (Function Keys)

Phím chức năng của bàn phím máy tính bao gồm các phím trên cùng có ký hiệu từ F1 đến F12, đây là những phím để xử lý quy trình, công việc nhất định nhưng chưa được nhiều người sử dụng máy tính biết và thực hiện. 

how-to-toggle-or-disable-laptop-touchpad-in-windows-487428-3_600x315

Các phím đặc biệt 

Đây là một nhóm các phím để thực hiện các lệnh điều khiển một chương trình nhất định gồm

Esc (Escape): có chức năng nhằm hủy bỏ thao tác đang thực hiện để thoát khỏi ứng dụng đang trong quá trình hoạt động.

Tab: dùng để chuyển tab hoặc di chuyển đến cột trong bảng: đẩy các ký tự (chữ, số, dấu…) sang phải.

Caps Lock: có tác dụng để kích hoạt hoặc hủy bỏ thao tác gõ chữ in hoa, nếu đèn phím báo sáng hiển thị chế độ bật.

Enter: là phím để điều khiển lệnh dùng để xuống dòng, ngắt đoạn.

SpaceBar: phím Space là loại phím có kích thước đặc biệt, dài nhất trong các phím, có chức năng tạo khoảng cách nhất định giữa các ký tự (chữ, số, dấu…), có thể sử dụng để đánh dấu sự lựa chọn của các ô.

Backspace: dùng để xử lý thao tác xóa các ký tự hoặc lùi dấu nháy về phía bên trái.

Các phím Shift, Alt, Ctrl: đây là nhóm phím tổ hợp được kết hợp với các phím trên laptop để tạo thành một lệnh xử lý các thao tác theo mỗi chương trình.

Shift: có chức năng tương tự phím Caps Lock để sử dụng gõ chữ in hoa khi nhấn đồng thời Shift và ký tự, hoặc sử dụng chỉ số trên và dưới khi kết hợp với phím khác.

Windows: dùng để bật menu Start đồng thời khi dùng kèm với phím chức năng khác để thực hiện những thao tác điều khiển khác.

Menu: có thể dùng tương tự như nút chuột phải.

chuot-cam-ung

Các phím điều khiển màn hình hiển thị

Một trong những cách sử dụng các phím trên máy tính hiệu quả là sử dụng nhóm phím điều khiển màn hình hiển thị.

Print Screen (Sysrq): Dùng để chụp ảnh desktop (màn hình) và save (lưu) vào Clipboard (bộ nhớ đệm), có thể Paste (dán) hình ảnh vào những ứng dụng cần thiết. Nếu dùng để xử lý chương trình đồ họa (Photoshop, Paint…) thì lựa chọn trên trình đơn File chức năng New, và trên trình đơn Edit chọn Paste hoặc sử dụng Ctrl + V để dán hình vừa chụp vào trang trắng, xử lý thao tác như hình ảnh thông thường khác.

Scroll Lock (Numlock): có chức năng dùng để bật/tắt chế độ cuộn văn bản hoặc dừng chương trình hoạt động. 

Pause (Insert/Break): dùng để điều khiển tạm dừng hoạt động của ứng dụng đang chạy.

dwaoctb-2310

Các phím điều khiển trang hiển thị

Insert (Pause): Dùng để thực hiện bật/tắt chức năng Overwrite (Viết đè) trong quá trình xử lý văn bản.

Delete (Break): có chức năng xóa các ký tự, đối tượng trong thao tác xử lý văn bản.

Home: dùng trong thao tác xử lý văn bản để đưa dấu nháy về đầu mỗi dòng hoặc đoạn, trang khi kết hợp với phím Ctrl.

End: ngược với phím Home, sử dụng để di chuyển về cuối dòng hoặc đoạn, trang khi kết hợp với phím Ctrl.

Page Up: đây cũng là một trong những lệnh để chuyển desktop lên một trang trước nếu cửa sổ chương trình đang chứa đựng nhiều trang.

Page Down: trái với lệnh Page Up, lệnh này dùng để chuyển desktop đến trang sau khi cửa sổ chương trình có nhiều trang.

ban-phim-lap

Các phím mũi tên

Đây là một trong những cách sử dụng bàn phím hữu hiệu với các phím mũi tên được xem như những phím nóng trong quá trình xử lý văn bản hoặc điều khiển trong game. 

4549376keyboard-dell-e6420

Cụm phím số 

Num Lock: dùng để bật/tắt các phím số (1, 2, 3,…,0), khi bật phím này đèn sẽ hiển thị để sử dụng được ký tự số, tắt phím để sử dụng những ký tự nhỏ bên dưới hoặc bên trên. 

Lưu ý: Một số bàn phím laptop không trang bị nhóm phím số riêng bên trái. Ký hiệu dấu nhân là (*), dấu chia là (/), dấu bằng là Enter. 

Các đèn báo

Đây là những phím hiển thị trạng thái bật/tắt tương ứng với thao tác xử lý, bao gồm các phím Caps Lock, Num Lock và Scroll Lock.

Các dấu chấm nổi

Dấu chấm nổi được bố trí trên ký tự F và J là cách sử dụng bàn phím máy tính khá thông minh, nhằm giúp người sử dụng bàn phím bằng 10 ngón định vị nhanh và chính xác vị trí đặt hai ngón trỏ. 

Với những bàn phím laptop trang bị cụm phím số, dấu chấm nổi trên phím 5 có tác dụng để định vị  ngón giữa nhằm xử lý thao tác chính xác và nhanh gọn.

4549376keyboard-dell-e642045

Các phím chức năng khác

Mỗi loại hãng máy tính sẽ có những phím chức năng hỗ trợ tương ứng khác nhau, trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn cách sử dụng bàn phím trên máy tính của các phím chức năng thông dụng, phổ biến nhất. 

Đối với những bàn phím trang bị các cổng Audio (âm thanh) hay USB thì jack cắm dây phải được cắm tương ứng với laptop.

Những bàn phím tích hợp phím Internet , Media thì có thể sử dụng để xem các chương trình giải trí, lướt web, duyệt Email… 

Bên cạnh đó, một số hãng máy tính còn hỗ trợ một số phím đặc biệt và cần phải được setup trong chương trình Driver (điều khiển) hoặc đĩa cài đặt CD đi kèm để có thể run up (hoạt động).

ban-phim-lap

Những thông tin trên hy vọng sẽ giúp ích phần nào cho bạn về cách sử dụng bàn phím laptop đơn giản và hiệu quả; tuy nhiên thực tế sẽ có một số loại máy tính hoặc chương trình hoạt động có thể quy định hoặc thay đổi một số chức năng sử dụng. Nếu cần thêm thông tin về vấn đề này, vui lòng liên hệ với chúng tôi để có hướng dẫn cụ thể nhằm giúp bạn xử lý thao tác chính xác và nhanh gọn.

 

  Giới thiệu về màn hình Dell U2417H

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*